Tư vấn về trình tự khởi kiện tranh chấp đất đai?

Tư vấn về trình tự khởi kiện tranh chấp đất đai?

Ngày đăng bài viết: Ngày 20/11/2018 Người đăng: Phan Khánh Chuyên mục: Ngân Hàng Hỏi - Đáp Pháp Luật
Khởi kiện ra tòa án là một trong những cách thức quan trọng nhất để giải quyết các tranh chấp đất đai và đây cũng là một kênh xử lý các tranh chấp chủ yếu phát sinh trong đời sống xã hội. Luật Minh Khuê phân tích một số trường hợp cụ thể để khách hàng tham khảo.

1. Tư vấn về trình tự khởi kiện tranh chấp đất đai?

Kính chào luật sư, tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi tên K, sinh năm 1974, địa chỉ ấp Ô Tưng, xã Châu Điền, huyện Cầu Kè, tỉnh Trà Vinh (là nguyên đơn). Nay tôi xin hỏi thắc mắc như sau: Về vụ tranh chấp đất đai của tôi, được chính quyền địa phương hòa giải không thành và chuyển tất cả hồ sơ lên UBND xã tiếp tục hòa giải nhưng cũng không thành. Hai bên đề nghị chuyển lên TAND huyện giải quyết, TAND không chịu thụ lý hồ sơ với lý do: thiếu giấy ủy quyền bên bị đơn.Tôi đã nhiều lần đến gặp anh Tư pháp xã đề nghị anh bổ sung hồ sơ cho đầy đủ để tôi nộp lên tòa xem xét, nhưng anh Tư pháp xã cứ hẹn lần này đến lần khác (cuộc hòa giải ở xã vào ngày 19/8/2013) cho đến nay, vẫn chưa hoàn thành hồ sơ.

Với vụ việc như trên tôi xin ý kiến hướng dẫn của Luật sư để tôi sớm có kết quả việc tranh chấp đất đai. Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900.1940

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 106 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định:

"Điều 106. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ

1. Đương sự có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ. Khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, chứng cứ, đương sự phải làm văn bản yêu cầu ghi rõ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp; lý do cung cấp; họ, tên, địa chỉ của cá nhân, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức đang quản lý, lưu giữ tài liệu, chứng cứ cần cung cấp.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ cho đương sự trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu; trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho người có yêu cầu."

Như vậy, trong trường hợp này của bạn thì bạn có thể làm đơn yêu cầu cán bộ tư pháp của địa phương, thay mặt chủ thể có thẩm quyền tiến hành thu thập chứng cứ do UBND xã Châu Điền lưu giữ. Bên phía UBND xã Châu Điền có trách nhiệm phải cung cấp tài liệu, chứng cứ cho bạn khi bạn có yêu cầu trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong trường hợp không cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do cho bạn.

Mặt khác, theo quy định tại khoản 4 Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 quy định về hòa giải tranh chấp đất đai thì:

"4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp."

Như vậy, sau khi hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân xã phải lập biên bản hòa giải không thành cho các bên, đồng thời, hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo. Nếu bên cán bộ Tư pháp cố tình không thực hiện công việc của mình thì bạn có quyền nộp đơn khiếu nại tới Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Châu Điều để yêu cầu xử lý hành vi hành chính sai phạm của cán bộ tư pháp theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011.

>> Tham khảo ngay: Khởi kiện tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, trình tự thủ tục được quy định như thế nào?

2. Xã, phường không chịu giải quyết tranh chấp đất đai?

Gửi luật sư, tôi là H, đang sống tại Tp. Phan Thiết, sự việc của tôi như sau: Hiện tại, căn nhà tôi đã bị xây một bức tường phân nửa cửa hậu nhà tôi và dùng những vật dụng bít hẳn lối đi không cho tôi sử dụng. Phần lối đi này là đất nhà nước đang quản lý - đất công cộng, tôi đã lên phường để xin giải quyết nhưng do không thỏa đáng nên tôi đã lên thẳng thành phố để được xử lý về vụ việc này. Tôi đã gửi đơn lên thành phố và đã được nhận 12 công văn xuống phường để giải quyết cho tôi từ ngày 07/07/2015 cho đến nay. Nhưng đến nay, tôi vẫn không thấy được việc phường chấp hành công văn của thành phố đưa xuống. Vào ngày 08/10/2018, tôi đã nhận được công văn của Chủ tịch thành phố yêu cầu Chủ tịch phường phải giải quyết dứt điểm vụ việc của tôi trước ngày 30/10/2018, cho đến nay vẫn rơi vào im lặng nên tôi muốn hỏi như vậy có phải phường đã làm sai vì không chấp hành công văn và giải quyết tốt cho người dân hay không? Vậy theo luật sư tôi có nên khiếu nại hoặc Tố cáo phường vì làm việc không thỏa đáng hay không? Nhờ luật sư tư vấn, tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo Điều 202 và Điều 203 Luật Đất đai năm 2013 thì Ủy ban nhân dân phường có nghĩa vụ thực hiện hòa giải đất đai giữa các hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi đơn vị hành chính mà mình quản lý. Nhưng theo như thông tin bạn cung cấp thì Ủy ban nhân dân phường của bạn đã cố tình không giải quyết vấn đề này cho bạn, thậm chí còn không có bất kỳ một công văn hay hướng dẫn hoặc có một lần yêu cầu gia đình bạn và các cá nhân có liên quan để hòa giải tranh chấp, hành vi này đã vi phạm nghiêm trọng nhiệm vụ của chính quyền địa phương theo Điều 31 Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015. Chính vì vậy, trong trường hợp này, bạn có thể nộp đơn Khiếu nại hành vi hành chính của chính quyền địa phương theo quy định tại khoản 9 Điều 2 và Chương 2 Luật Khiếu nại năm 2011:

"9. Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật."

Hoặc bạn cũng có thể nộp đơn Tố cáo hành vi vi phạm của chính quyền địa phương cấp phường nơi có đất, có tranh chấp xảy ra để yêu cầu Cơ quan công an cấp Thành phố hoặc Thanh tra cấp tỉnh để giải quyết vấn đề của bạn theo quy định của Luật Tố cáo năm 2011. Hành vi này của cán bộ cấp phường có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 360 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 về Tội thiếu trách nhiệm gây hậu quả nghiêm trọng, tùy từng mức độ nguy hiểm của hành vi thì cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng hình phạt tương ứng với mức thấp nhất là bị phạt cải tạo không giam giữ, cao nhất là bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

>> Tham khảo thêm: Khởi kiện tranh chấp đất đai ra tòa án nhưng không được giải quyết thì xử lý thế nào?

3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết về tranh chấp đất đai?

Gia đình tôi có thửa đất cho người làm vườn ở nhờ, họ có viết giấy cam đoan khi cần là trả lại nhưng họ đã lợi dụng sự tin tưởng đó mà họ đã đi làm được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho họ rồi. Khi chúng tôi biết được có khiếu nại lên Ủy ban thành phố và Ủy ban tỉnh Thừa Thiên Huế, nhưng Ủy ban trả lời là tôi để quá 90 ngày ủy ban không giải quyết? Vậy xin cho hỏi: Ủy ban trả lời như vậy có đúng quy định của pháp luật không? Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư, tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ Điều 9 Luật Khiếu nại năm 2011 quy định về thời hạn khiếu nại như sau:

"Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại."

Như vậy, về nguyên tắc, thời hạn khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính. Căn cứ theo như thông tin bạn cung cấp, gia đình bạn có thửa đất cho người làm ở vườn ở nhờ nhưng họ đã tự ý làm đơn xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho họ từ khi nào mà gia đình bạn không biết được. Đến thời điểm hiện nay, gia đình bạn mới biết được hành vi thì gia đình bạn cần phải đưa ra được những căn cứ chứng minh về việc do trở ngại khách quan hoặc do cán bộ địa phương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện không đúng trình tự, thủ tục nên gia đình bạn không biết được việc người làm vườn ở nhờ mà gia đình bạn cho họ mượn đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Lúc này, thời gian có trở ngại khách quan kia sẽ không được tính vào thời hiệu khiếu nại, khi đó, đương nhiên Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có nghĩa vụ xem xét và giải quyết đơn khiếu nại của gia đình bạn theo đúng quy định của Luật Khiếu nại năm 2011.

Trong trường hợp, bạn không thể giải quyết tranh chấp theo hướng khiếu nại thì bạn có quyền nộp đơn Khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết cho gia đình bạn để yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho người làm vườn ở nhờ gia đình bạn theo quy định của Luật Tố tụng hành chính năm 2015 với thời hiệu khởi kiện được quy định tại Điều 116, cụ thể như sau:

Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.

Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:

- 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

- 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh;

- Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.

Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:

- 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;

- 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.

Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.

>> Tham khảo thêm: Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai?

4. Tư vấn khởi kiện tranh chấp đất đai khi bị phong tỏa sổ đỏ?

Kính chào luật sư! Tôi có một số vấn đề muốn hỏi luật sư về vấn đề đất đai như sau: Gia đình tôi có một mảnh đất đã làm sổ đỏ nhưng chưa lấy về do điều kiện kinh tế khó khăn nên gia đình tôi chưa đi lấy về. Gần đây, nhà tôi có tranh chấp đất đai với nhà ông C, vì nhà ông C mới mua lại đất của nhà ông B nên không có đường ra. Ông C bèn lấn đất nhà tôi mở đường để đi ra. Nhưng ông C vẫn cứ mở đường ra mặc dù nhà tôi không đồng ý. Gia đình tôi đành ngậm ngùi mà chịu đựng đem đơn đi kiện mà không dám làm gì, vì gia đình ông C nổi tiếng là côn đồ và có chính quyền ở xã để cậy thế. Đến nay, sổ đỏ và giấy tờ nhà tôi bị chính quyền xã phong tỏa sổ đỏ không cho tôi rút sổ đỏ về để đi kiện lên tòa án cấp tỉnh. Vậy cho tôi hỏi trong trường hợp này nhà tôi đi kiện thì cơ hội thắng kiện là bao nhiêu % và tôi cần chuẩn bị những gì để đi kiện trong khi sổ đỏ đã bị chính quyền niêm phong. Tôi cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật đất đai gọi: 1900.1940

Trả lời:

Theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì Nhà nước khuyến khích các bên tự thỏa thuận với nhau khi xảy ra vấn đề tranh chấp đất đai. Tuy nhiên, nếu hai bên không thể tự thỏa thuận được thì bạn có thể nhờ sự can thiệp của chính quyền.

Đầu tiên là thủ tục hòa giải tại địa phương nơi xảy ra tranh chấp. Thủ tục hòa giải tại địa phương là thủ tục bắt buộc. Tại điều 202 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

"1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Tuy nhiên, nếu việc hòa giải tranh chấp đất đai tại xã không thành, bạn có tiến hành các bước tiếp theo theo quy định của Điều 203 Luật Đất đai năm 2013. Do gia đình bạn không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nên theo khoản 2 và khoản 3 Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai thì sau khi hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã không thành thì bạn có thể lựa chọn giải quyết tranh chấp tại UBND cấp huyện nơi có mảnh đất đó theo thủ tục tố tụng hành chính, còn nếu chọn Tòa án thì gửi đơn ra Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản tranh chấp căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Việc gia đình bạn có thể giữ được quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đang xảy ra tranh chấp hay không? Hay tỷ lệ thắng kiện là bao nhiêu phần trăm? Chúng tôi không thể tư vấn chính xác cho bạn được, bởi lẽ, kết quả cuối cùng phụ thuộc vào bản án có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cũng như căn cứ vào những tài liệu chứng minh được rằng mảnh đất đó đã được gia đình nhà bạn sử dụng trong một thời gian dài và không xảy ra tranh chấp cho đến thời điểm hiện tại.

Bạn có thể chuẩn bị những giấy tờ, tài liệu chứng minh gia đình bạn sử dụng đất ổn định, hình ảnh, video, băng ghi âm, ghi hình, các giấy tờ, văn bản xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, xác nhận của người làm chứng, xác nhận của hàng xóm xung quanh, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,... để cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết vấn đề tranh chấp cho gia đình bạn.

>> Tham khảo ngay: Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai khi gây thiệt hại về tinh thần thì sẽ phải bồi thường ra sao ?

5. Tranh chấp đất đai liền kề, giải quyết tranh chấp đất đai và các vấn đề pháp lý liên quan?

Chào luật sư, cho em hỏi về việc tranh chấp đất đai và cách viết giấy như thế nào ạ? Gia đình em có 3 người con trai, mẹ em cũng đã già rồi và có 2 chỗ đất. Mẹ em chia cho 2 người 1 chỗ còn mẹ với anh cả ở 1 chỗ. Anh trai em thì lại đòi 1 mình ở chỗ đó mà đã xin em cho anh làm nhà trên đó và hứa sau này em mua đất khác thì chịu 1 nửa số tiền em mua đất ở thời điểm đó. Nhưng lời hứa suông em không dám chắc được. Em muốn hỏi luật sư cho em biết mẫu giấy để xác nhận về chuyện của em thì như nào cho đúng luật pháp và nếu có chuyện gì thì sau này em có thể theo giấy đó để kiện được? Em cảm cơn ạ.

Trả lời:

Trong trường này, để có thể đảm bảo lời nói của anh trai bạn thì bạn có thể lập một văn bản thỏa thuận về việc đồng ý cho anh bạn sử dụng đất và sau này khi bạn mua đất khác thì sẽ chịu 1/2 số tiền mua đất vào thời điểm đó và có chữ ký của người làm chứng, thì sau này văn bản thỏa thuận đó là căn cứ để bạn có thể khởi kiện anh trai bạn để đảm bảo quyền lợi của mình. Mẫu văn bản thỏa thuận bạn có thể tham khảo tại đây.

Văn bản thỏa thuận giữa bạn và anh trai bạn được xem là như một giao dịch dân sự giữa các bên, nếu sau này phát sinh tranh chấp thì căn cứ quy định của Bộ Luật dân sự năm 2015Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp giữa các bên.

6. Thủ tục kháng cáo về tranh chấp đất đai?

Thưa luật sư, em có một vấn đề nhờ luật sư giải đáp hộ em như sau: Nhà vợ em đang có tranh chấp đất đai với một gia đình khác. Và bên em có sổ đỏ nhưng mới được cấp, còn bên gia đình kia cũng có sổ đỏ và sổ xanh. Hai bên có đưa ra tòa để giải quyết tranh chấp nhưng bên em bị thua. Em muốn hỏi là nếu giờ bên em muốn kháng cáo thì cần những giấy tờ gì nữa để chứng tỏ phần đất đó là của bên em? Em xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thời hạn kháng cáo, theo đó: Thời hạn kháng cáo đối với bản án của Tòa án cấp sơ thẩm là 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; đối với đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện không có mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Đối với trường hợp đương sự, đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân khởi kiện đã tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt khi Tòa án tuyên án mà không có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án.

Thời hạn kháng cáo đối với quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án cấp sơ thẩm là 07 ngày, kể từ ngày đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Trường hợp đơn kháng cáo được gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo được xác định căn cứ vào ngày tổ chức dịch vụ bưu chính nơi gửi đóng dấu ở phong bì. Trường hợp người kháng cáo đang bị tạm giam thì ngày kháng cáo là ngày đơn kháng cáo được giám thị trại giam xác nhận.

Theo đó, bạn có quyền kháng cáo bản án, quyết định của Tòa án trong thời hạn 15 ngày theo quy định của pháp luật. Đơn kháng cáo có nội dung như sau:

- Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

- Tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo;

- Kháng cáo toàn bộ hoặc phần của bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật;

- Lý do của việc kháng cáo và yêu cầu của người kháng cáo;

- Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

- Người kháng cáo là cá nhân có đầy đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự có thể tự mình làm đơn kháng cáo. Tại mục tên, địa chỉ của người kháng cáo trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ; số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người kháng cáo. Ở phần cuối đơn kháng cáo, người kháng cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ.

Việc chứng minh phần đất đó của gia đình bạn hay không còn phụ thuộc vào các tài liệu chứng minh, chứng cứ và thông qua quá trình kiểm tra, xác minh sự việc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Thiếu đất so với giấy tờ mua bán ban đầu thì phải làm như thế nào?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê. Xin tư vấn cho tôi vấ đề như sau. Gia đình tôi có mua một thửa đất mặt đường 8.8m tổng diện tích là 211m2, Lúc mua thì gia đình tôi đã nhận đất đầy đủ nhưng không mời địa chính về đo đất để giao cho gia đình tôi. Gia đình tôi đã đóng cọc mốc hẳn hoi, nhưng vừa rồi nhà bên cạnh thửa đất nhà tôi mới mua có chị B cũng mua và đã mời địa chính về đo đất và sang nhà tôi 1m đất. Bây giờ đất nhà tôi thiếu, gia đình tôi đã gửi đơn lên xã được hơn 01 tháng rồi nhưng xã không giải quyết, gia đình tôi đã khảo sát thì thấy gia đình chị B cũng đủ đất không thừa, vậy bây giờ gia đình tôi phải làm sao? Xin công ty Luật hướng đẫn cho gia đình tôi. Xin cảm ơn!

Trả lời:

Trường hợp này, đất gia đình bạn bị thiếu do việc đo đạc đất cho gia đình chị B. Bên cạnh đó, gia đình bạn cũng đã gửi đơn lên xã nhưng không có câu trả lời. Lúc này, để đảm bảo quyền lợi của gia đình mình thì bạn có thể yêu cầu UBND xã lập biên bản không hòa giải được hoặc không giải quyết được để căn cứ vào đó, gia đình bạn sẽ làm đơn khiếu nại lên UBND huyện, quận để yêu cầu giải quyết. Khi có đơn khiếu nại thì UBND huyện sẽ xem xét lại, xác minh và kiểm tra lại và có văn bản trả lời bạn.

>>Tham khảo: Mẫu đơn khiếu nại

8. Xử lý vi phạm hành chính về hành vi lấn đất?

Thưa luật sư, nhà tôi ở khu vực phường 3, quận Bình Thạnh, được UBND Quận cấp phép xây: nhà 1 trệt, 1 lửng và 01 tầng trên cùng, nay tôi xây luôn phần tầng lửng do vậy nhà thành ra 03 tầng, không chiếm không gian chung, không chiếm lộ giới, không chiếm đất liền kề, vậy tôi sẽ bị xử lý như thế nào? Mong sớm nhận được phản hồi của luật sư, cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Vấn đề xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi xây dựng gia đình nhà bạn không phù hợp với giấy phép xây dựng thì sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở như sau:

"4. Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình sai nội dung giấy phép xây dựng được cấp (trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 7 Điều này) đối với trường hợp cấp phép xây dựng mới như sau:

a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản này;

c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng."

Tùy thuộc vào mức độ vi phạm mà cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng mức phạt vi phạm hành chính phù hợp, ngoài ra, gia đình bạn còn có thể bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm đối với hành vi nêu trên.

9. Đất đang tranh chấp có được cấp sổ đỏ không?

Kính Luật sư Công ty Luật Minh Khuê, hiện tôi có mảnh đất 360m2, nay tôi cắt cho con trai 200m2 và muốn làm bìa đỏ cho con tôi, tôi đã báo ban địa chính xã, ban địa chính xã đã đến đo đạc xong và có bảo tôi xin chữ ký của các hộ bên cạnh có đất liền kề, nhưng có 1 hộ xích mích với con tôi không đồng ý ký nên ban địa chính không tiến hành làm bìa đỏ cho con tôi. Hỏi như vậy là đúng hay sai? Và tôi phải làm gì để ban địa chính làm bìa đỏ cho con tôi? Kính mong Luật sư tư vấn giúp. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 175 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định như sau:

"2. Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.

Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Do đó, hộ có xích mích với con bạn phải tôn trọng việc sử dụng ranh giới liền kề, nếu như hộ gia đình có bất động sản liền kề sau khi thỏa thuận vẫn không đồng ý cho con bạn làm sổ đỏ thì bạn có quyền làm đơn yêu cầu UBND giải quyết hoặc làm đơn khởi kiện lên Tòa án nhân dân có bất động sản liền kề căn cứ khoản 9 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

>> Tham khảo ngay: Nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai ?

10. Tư vấn khởi kiện về tranh chấp đất đai khi xây tường rào?

Thưa luật sư, tôi có một thắc mắc như sau: Ở ngay con hẻm vào nhà tôi. Có một nhà có lô đất dọc hẻm và xây dựng tường rào Bê tông cốt thép kiên cố. Chúng tôi cho là đã lấn vào phần đất công của hẻm chung.Vì quy định hẻm rộng 4m nhưng xây dựng lên hẻm còn lại 3.7m .

Bước 1: Tôi đã cho bà con trong hẻm làm thư phản ánh lên UBND phường và Phường có cử cán bộ xuống làm việc với hộ có đất đang xây dựng mà không có sự kết hợp bà con trong hẻm ( theo phản ánh của bà con là hộ có đất này có sự hối lộ tiền bạc cho cán bộ thụ lý không minh bạch gì trong đó). Và rồi mấy hôm sau gia đình này lại xây dựng tiếp. Trên sự việc tiếp diễn đó Bà con người dân trong hẻm đã làm đơn khiếu nại lên UBND phường ngày 10.02.2015 : "Nhưng theo tôi hiểu sự vụ này UBND phường phải trả lời bà con trong phạm vi 30 ngày vì không có gì đặc biệt". Nhưng đến nay gia đình xây dựng bờ rào đã xây xong bờ rào, UBND phường cũng không có hành động hay biểu hiện can thiệp hoặc giải thích rõ cho bà con trong hẻm rõ là sự việc đúng sai thế nào? Vì vậy, chúng tôi muốn khởi kiện sự việc nêu trên. Kính mong luật sự giúp đỡ. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn khởi kiện về tranh chấp đất đai khi xây tường rào ?

Luật sư tư vấn luật đất đai về giải quyết tranh chấp gọi: 1900.1940

Trả lời:

Căn cứ vào điều 202 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

" Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Căn cứ vào điều 204 Luật đất đai 2013 quy định chụ thể như sau:

" Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính."

Căn cứ vào điều 28 Luật khiếu nại 2011 quy định cụ thể như sau:

" Điều 28. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu

Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết khiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý."

Đối với trường hợp của bạn thì bạn phải gửi đơn yêu cầu Ủy Ban nhân dân xã, phường, thị trấn hòa giải vụ việc tranh chấp đất đai theo đúng quy định của pháp luật về đất đai cụ thể quy định tại Điều 202 Luật đất đai năm 2013 và thời hạn thực hiện việc hòa giải là 45 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Trong trường hợp nhận được đơn mà trong thời gian quy định Ủy ban nhân xã không tiến hành hòa giải thì như vậy Ủy ban nhân dân xã đã không thực hiện đúng theo quy định của pháp luật và bạn có thể khiếu nại hành vi hành chính của Ủy ban nhân dân xã và thời hạn 30 ngày mà bạn không nhận được quyết định giải quyết khiếu nại giải quyết lần đầu đối với tranh chấp của bạn thì bạn có thể tiếp tục khiếu nại lên cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý cơ quan giải quyết khiếu nại lần đầu.

Việc khởi kiện tranh chấp ra tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự thì bạn có thể làm đơn khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp Huyện nơi có tranh chấp đất đai để giải quyết tranh chấp của mình.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.1940 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

Facebook Google
Tin đã lưu